Đông y gọi vô sinh là “ chủng tử môn” bao gồm các trứng trạng không thụ thai được hoặc đã thụ thai mà không có khả năng giữ để noãn bào đã thụ thai ở lại trong bào cung hoặc không phát triển thành thai nhi và tất nhiên không sinh con được, vì vậy gọi là vô sinh. Do đó những phương pháp và các bài thuốc giúp cho quá trình chửa, đẻ thành công được gọi là “chủng tử môn”.



Hương phụ.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến không thụ thai. Bởi vì việc thụ thai được hay không phải do hai yếu tố: cả nam và nữ đều bình thường và có những điều kiện thích hợp. Trong phạm vi bài này chúng tôi xin đề cập những nguyên nhân cơ bản do nữ giới.

Trong thực tế hay gặp các trường hợp cụ thể sau:

- Do hệ thống noãn bào không đủ điều kiện thụ thai.

- Do hệ thống đường tuần hành cản trở như: Dị dạng tử cung, buồng trứng bẩm sinh, do chấn thương, hoặc do đàm thấp ách tắc.... không tạo điều kiện cho noãn bào vận hành vào bào cung.

- Tại bào cung không có khả năng giữ cho noãn bào làm tổ và phát triển vì thế noãn bào bị đẩy ra ngoài.

- Các nguyên nhân gây cản trở không cho noãn bào gặp tinh trùng.

- Các nguyên nhân làm cho tinh trùng suy yếu mất khả năng hoạt động.

Sau đây chúng tôi xin giới thiệu một số bài thuốc hỗ trợ điều trị vô sinh theo biện chứng luận trị.

Thể hư hàn:


Triệu chứng: Bụng dưới lạnh ngắt hay bị những cơn đau bụng dữ dội, kinh nguyệt thường sụt ngày, màu kinh nhợt, lượng kinh ít, mạch trầm trì. Nếu kiêm thận hư thì đau lưng mỏi gối, ù tai, tiểu tiện nhiều, lãnh đạm tình dục, lượng kinh ít, chất lưỡi nhợt, mạch trầm trì vô lực. Chân dương không sung túc thì lưng đau như gãy, sắc mặt vàng xám, thiểu phúc lạnh, chân tay lạnh, bủn rủn, nhức mỏi, miệng nhạt, thích ăn đồ cay ấm, kinh nguyệt chậm kỳ kèm theo khí hư bạch đới, đái rắt hoặc đái nhiều không cầm được. Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng, nhớt, mạch trầm nhược.



Tục đoạn.
Phương pháp điều trị;

- Thiên về thận hư bào cung lãnh: ôn trung bổ hư khu hàn.

Bài thuốc: Giao ngải phụ noãn cung hoàn:

Ngải cứu 16g, đương quy 16g, bạch thược 12g, hoàng kỳ 12g, ngô thù du 8g, hương phụ 20g, xuyên khung 12g, sinh địa hoàng 16g, tục đoạn 12g, quan quế 4g. Các vị trên sắc với 2.400ml nước, lọc bỏ bã lấy 200ml. Ngày uống 1 thang chia đều 3 lần uống trong ngày.

- Nếu kiêm có thận hư: Ôn dưỡng thận khí, bổ ích xung nhâm.

Bài thuốc: Dục lân châu

Bạch truật 12g, đương quy 16g, bạch thược 12g, hoàng kỳ 12g, ngô thù du 8g, hương phụ 20g, xuyên khung 12g, sinh địa hoàng 16, phục linh 12g, tục đoạn 12g, quan quế 4g. Các vị trên sắc với 2.400ml nước, lọc bỏ bã lấy 200ml. Ngày uống 1 thang chia đều 3 lần uống trong ngày.

- Nếu chân dương không đầy đủ: Ôn dương cố thận, bổ thổ để hóa thấp.

Bài thuốc: Ôn bào ẩm

Bạch truật 16g, nhân sâm 10g, ba kích 20g, nhục quế 10g, thự dự 16g, khiếm thực 16g, đỗ trọng 16g, hắc phụ tử 12g, bổ cốt chỉ 10g, thỏ ty tử 16g. Các vị trên sắc với 2.400ml nước, lọc bỏ bã lấy 200ml. Ngày uống 1 thang chia đều 3 lần uống trong ngày.

Thể huyết hư:


Triệu chứng: Da mặt vàng sạm, tinh thần uể oải, đầu choáng mắt mờ, người gầy yếu, kinh nguyệt lượng ra ít, màu nhợt, không đúng kỳ; chất lưỡi nhợt, bệu, rêu lưỡi mỏng; mạch hư sác.

Phương pháp điều trị: Dưỡng huyết bổ thận.

Bài thuốc: Dưỡng tinh chủng ngọc thang

Đại thục địa 40g, đương quy 20g, bạch thược 20g, sơn thù nhục 20g. Sắc với 2.000ml nước, lọc bỏ bã lấy 200ml. Ngày uống 1 thang chia đều 3 lần uống trong ngày.

Thể đàm thấp:



Cỏ ấu.
Triệu chứng: Người béo bệu, ậm ạch, buồn nôn, đầu choáng, hay hồi hộp đánh trống ngực, ra nhiều khí hư trắng đặc dính, kinh nguyệt không đều, lượng kinh nguyệt nhiều; Mạch hoạt.


Phương pháp điều trị: Hoá đàm táo thấp

Bài thuốc: Khải cung hoàn.

Bán hạ chế 20g, hương phụ 20g, trần bì 12g, xuyên khung 16g, thần khúc 12g, phục linh 12g. Các vị trên sắc với 2.000ml nước lọc bỏ bã lấy 200ml. Ngày uống 1 thang chia 3 lần uống trong ngày.

Thể can uất:


Triệu chứng: Tinh thần không thư thái, căng thẳng, hay cáu giận, uất ức không vui, đầy tức 2 mạng sườn hoặc chướng bụng mê sảng. Kinh nguyệt không đều; chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng mỏng; mạch huyền sác.

Phương pháp điều trị: Thư can, giải uất, điều khí, trợ tỳ

Bài thuốc: Khai uất chủng ngọc thang

Đương quy 20g, bạch truật 20g, mẫu đơn bì 12g, hương phụ 20g, bạch thược 40g, thiên hoa phấn 12g, phục linh 12g. Các vị trên sắc với 2.400ml nước, lọc bỏ bã lấy 200ml. Ngày uống 1 thang chia đều 3 lần uống trong ngày.

Thể huyết nhiệt:


Triệu chứng: Mặt đỏ, môi khô hồng, trước khi hành kinh thường nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, họng khô miệng đắng, ngũ tâm phiền nhiệt, kinh nguyệt trước kỳ, chất kinh đỏ, nhiều; mạch sác.

Phương pháp điều trị: Tư âm thanh nhiệt.

Bài thuốc: Thanh cốt tư thận thang.

Bạch truật 16g, mẫu đơn bì 12g, thạch hộc 10g, ngũ vị tử 4g, sa sâm 20g, địa cốt bì 12, mạch môn 12g, huyền sâm 20g. Các vị trên sắc với 2.400ml nước, lọc bỏ bã lấy 200ml. Ngày uống 1 thang chia đều 3 lần uống trong ngày.

TTND.BS. Trần Văn Bản
SK&DS